Ngành Kỹ thuật Địa vật lý

02/04/2019

Tên ngành: Kỹ thuật Địa vật lý

Mã xét tuyển đại học chính quy: D520502

Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2019: 30

Tổ hợp môn xét tuyển

- Toán, lý, hóa

- Toán, lý, anh

Điểm trúng tuyển các năm trước (NV1)

2016: 16

2017: 17

2018: 15

Kiến thức, kỹ năng đạt được sau tốt nghiệp

1.Kiến thức:

- Có kiến thức về khoa học cơ bản, đặc biệt là Toán học và Vật lý, làm nền tảng cho những kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành sau này;

- Có hiểu biết về các môn thuộc lĩnh vực lý luận - chính trị như: Nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mac - Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Kiến thức cơ sở ngành: nắm vững các kiến thức cơ sở vật lý - địa chất của các phương pháp Địa vật lý; kiến thức chung về máy móc thiết bị phục vụ công tác đo đạc trong Địa vật lý; các kiến thức cơ bản về kỹ thuật lập trình; ngôn ngữ lập trình và xử lý số liệu cơ bản nhằm phục vụ công tác xử lý số liệu Địa vật lý trong các môn học chuyên ngành sau này.

- Nắm vững những kiến thức chuyên sâu về các phương pháp Địa vật lý.

- Biết sử dụng các máy móc, thiết bị đo ghi số liệu Địa vật lý.

- Biết sử dụng các ngôn ngữ lập trình, phần mềm chuyên dụng vào xử lý số liệu Địa vật lý.  

- Biết cách áp dụng kiến thức chuyên sâu về các phương pháp Địa vật lý, sử dụng máy móc thiết bị và các phần mềm xử lý để tìm kiếm khoáng sản có ích, minh giải cấu trúc địa chất, khảo sát địa chất nền móng công trình và giải quyết các vấn đề môi trường.

2. Kỹ năng:

- Có kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để có thể thích ứng tốt với những công việc khác nhau thuộc lĩnh vực Địa vật lý

- Có khả năng áp dụng kiến thức chuyên môn trong tìm kiếm khoáng sản có ích, minh giải cấu trúc địa chất, khảo sát địa chất nền móng công trình, tai biến địa chất và giải quyết các vấn đề môi trường.

- Có khả năng ứng dụng các phương pháp Địa vật lý, ở trình độ cao hơn có thể đổi mới các phương pháp hoặc mở rộng đối tượng nghiên cứu nhằm nâng cao độ tin cậy và tính chính xác của các phương pháp Địa vật lý.

3. Ngoại ngữ và tin học:

Phù hợp với yêu cầu của Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông, cụ thể khi sv tốt nghiệp phải đạt trình độ bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ VN và chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản

Thời gian đào tạo và khả năng học lên bậc cao hơn

Đào tạo kỹ sư: 5 năm (các khóa từ K62 về trước), 4 năm (từ K63 trở đi)

Đào tạo thạc sĩ: 2 năm

Đào tạo tiến sĩ: 3 năm

Cơ hội học bổng và hỗ trợ học tập

Trung bình mỗi năm có tới khoảng 160 suất học bổng khuyến khích học tập với tổng giá trị 800tr/năm, ngoài ra có tới 40 suất học bổng do các đơn vị tài trợ với tổng trị giá 130tr/năm

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Trên 90% (theo số liệu thống kê sinh viên sau khi tốt nghiệp năm 2018) sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp với mức lương phổ biến là 10-15 triệu

Vị trí việc làm phổ biến

Là các kỹ sư trong các cơ quan quản lý nhà nước; các viện nghiên cứu; các tập đoàn, tổng công ty, công ty trong và ngoài nước hoạt động trong các lĩnh vực dầu khí, tài nguyên, khoáng sản, công nghệ hóa học, môi tường, quốc phòng, xây dựng, giao thông vận tải.

Liên hệ

Địa chỉ: Tầng 8 - Nhà C, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 Phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 024 38387569

Website: oilgas.humg.edu.vn

Email: daukhi@humg.edu.vn

 wpHienThiMenuLeft